Hợp đồng dịch vụ logistics (tiếng Anh Logistics services contract), là sự thỏa thuận bằng văn bản giữa đơn vị làm dịch vụ (A) với khách hàng (B) của mình. Theo đó, bên làm dịch vụ có nghĩa vụ thực hiện hoặc tổ chức thực hiện 1 hoặc 1 số dịch vụ đã được hai bên thảo luận và thống nhất. Liên quan đến quá trình lưu thông hàng hóa. Và bên B (khách hàng) có nghĩa vụ thanh toán đầy đủ chi phí/thù lao dịch vụ như đã cam kết.
1. Demo hợp đồng dịch vụ trong logistics
Xem mẫu hợp đồng dịch vụ trong logistics
2. Cơ sở pháp lý điều chỉnh hợp đồng dịch vụ
Điều 239, Luật Thương mại năm 2005 quy định cụ thể về điều này như sau:
Thương nhân kinh doanh dịch vụ logistics có quyền cầm giữ một số lượng hàng hoá nhất định và các chứng từ liên quan đến số lượng hàng hoá đó để đòi tiền nợ đã đến hạn của khách hàng.Nhưng phải thông báo ngay bằng văn bản cho khách hàng.
Sau thời hạn bốn mươi lăm ngày kể từ ngày thông báo cầm giữ hàng hoá hoặc chứng từ liên quan đến hàng hoá. Nếu khách hàng không trả tiền nợ thì thương nhân kinh doanh dịch vụ logistics có quyền định đoạt hàng hoá hoặc chứng từ đó theo quy định của pháp luật.

Trường hợp hàng hoá có dấu hiệu bị hư hỏng thì thương nhân kinh doanh dịch vụ logistics có quyền định đoạt hàng hoá ngay khi có bất kỳ khoản nợ đến hạn nào của khách hàng.
Tuy nhiên trước khi định đoạt hàng hoá, thương nhân kinh doanh dịch vụ logistics phải thông báo ngay cho khách hàng biết về việc định đoạt hàng hoá đó. Mọi chi phí cầm giữ, định đoạt hàng hoá do khách hàng chịu.
Bên cạnh đó thương nhân kinh doanh dịch vụ logistics còn được sử dụng số tiền thu được từ việc định đoạt hàng hoá để thanh toán các khoản mà khách hàng nợ mình và các chi phí có liên quan.
Nếu số tiền thu được từ việc định đoạt vượt quá giá trị các khoản nợ thì số tiền vượt quá phải được trả lại cho khách hàng.
Và cũng kể từ thời điểm đó, thương nhân kinh doanh dịch vụ logistics không phải chịu trách nhiệm đối với hàng hoá hoặc chứng từ đã được định đoạt.
3. Các nội dung điều khoản cơ bản của một hợp đồng dịch vụ
Nội dung dịch vụ của một bản hợp đồng dịch vụ
Nội dung của hợp đồng dịch vụ logistics bao gồm:
– Nội dung công việc mà khách hàng ủy nhiệm cho bên làm dịch vụ giao nhận hàng hoá thực hiện.
– Các yêu cầu cụ thể đối với dịch vụ
– Thù lao dịch vụ và các chi phí liên quan đến việc thực hiện dịch vụ giao nhận hàng hoá; nghĩa vụ thanh toán thù lao và các chi phí dịch vụ.
– Thời gian và địa điểm thực hiện dịch vụ
– Giới hạn trách nhiệm và các trường hợp miễn trách đối với người làm dịch vụ.
Ngoài ra, tùy từng trường hợp cụ thể các bên có thể thỏa thuận và ghi trong hợp đồng những nội dung khác.
Phí dịch vụ và phương thức thanh toán
Bên sử dụng dịch vụ phải trả tiền phí dịch vụ cho bên cung cấp dịch vụ. Phí dịch vụ và phương thức thanh toán do các bên thỏa thuận trong hợp đồng. Có thể tạm ứng trước hoặc thanh toán sau khi bên đơn vị dịch vụ thực hiện xong các công việc đã thỏa thuận cho bên khách hàng của mình.
Thời gian và địa điểm thực hiện dịch vụ trong hợp đồng
Thời điểm trả tiền dịch vụ các bên thỏa thuận trong hợp đồng, có thể là thanh toán tạm ứng trước, trả tiền ngay sau khi bên cung ứng hoàn thành nghĩa vụ. Hoặc sau 60 ngày kể từ ngày bên cung ứng hoàn thành nghĩa vụ…
4. Điều kiện để hợp đồng dịch vụ logistics có hiệu lực
Trách nhiệm giữa các bên trong hợp đồng về Logistics
Việc 1 bên không thực hiện nghiêm túc nghĩa vụ hợp đồng sẽ phát sinh trách nhiệm hợp đồng. Trách nhiệm này có thể là trách nhiệm thực hiện đúng hợp đồng, hủy hợp đồng, bồi thường các thiệt hại phát sinh từ sự vi phạm hợp đồng hoặc phạt hợp đồng.
Luật thương mại có 1 số quy định riêng về trách nhiệm tài sản do vi phạm hợp đồng dịch vụ logistics như sau:
Về giới hạn trách nhiệm
Điều 238 Luật thương mại 2005 quy định:” Trừ khi các bên có thỏa thuận khác, toàn bộ trách nhiệm của thương nhân kinh doanh dịch vụ logistics không vượt quá giới hạn trách nhiệm đối với tổn thất hàng hoá “.
Với quy định này thì giới hạn trách nhiệm bồi thường thiệt hại của người làm dịch vụ giao nhận hàng hoá là 1 ngoại lệ của chế tài bồi thường thiệt hại trong hoạt động thương mại nói chung.

Điều 302 Luật thương mại 2005 quy định ” Giá trị bồi thường thiệt hại bao gồm giá trị tổn thất thực tế, trực tiếp mà bên bị vi phạm phải chịu do bên vi phạm gây ra. Và khoản lợi trực tiếp mà bên bị vi phạm đáng lẽ được hưởng nếu không có hành vi vi phạm “.
Một nguyên tắc chung của trách nhiệm bồi thường thiệt hại mà Bộ luật dân sự quy định là bên vi phạm hợp đồng gây thiệt hại bao nhiêu thì phải chịu trách nhiệm bồi thường bấy nhiêu.
Tuy nhiên, người làm dịch vụ logistics không được hưởng quyền giới hạn trách nhiệm bồi thường thiệt hại nếu người có quyền và lợi ích liên quan chứng minh được sự mất mát, hư hỏng hoặc giao trả hàng chậm là do người làm dịch vụ cố ý hành động hoặc không hành động để gây ra mất mát, hư hỏng, chậm trễ hoặc đã hành động hoặc không hành động 1 cách mạo hiểm. Và biết rằng sự mất mát, hư hỏng, chậm trễ đó chắc chắn xảy ra.
Về các trường hợp miễn trách nhiệm
Người làm dịch vụ giao nhận hàng hoá được miễn trách nhiệm hợp đồng trong các trường hợp sau đây:
+ Người làm dịch vụ logistics không có lỗi trong việc vi phạm hợp đồng
+ Các lý do khách quan ngoài tầm kiểm soát của người làm dịch vụ như các trường hợp
bất khả kháng, đình công hay do thay đổi chính sách pháp luật.
Quyền và nghĩa vụ của bên dịch vụ trong hợp đồng dịch vụ logistics
(1) Quyền và nghĩa vụ của đơn vị kinh doanh dịch vụ logistics
– Được hưởng thù lao dịch vụ và các chi phí hợp lí khác.
– Trong quá trình thực hiện hợp đồng, nếu có lí do chính đáng vì lợi ích của khách hàng. Thì thương nhân kinh doanh dịch vụ logistics có thể thực hiện khác với chỉ dẫn của khách hàng, nhưng phải thông báo ngay cho khách hàng.
– Khi xảy ra trường hợp có thể dẫn đến việc không thực hiện được một phần hoặc toàn bộ những chỉ dẫn của khách hàng. Thì phải thông báo ngay cho khách hàng để xin chỉ dẫn.
– Trường hợp không có thoả thuận về thời hạn cụ thể thực hiện nghĩa vụ với khách hàng thì phải thực hiện các nghĩa vụ của mình trong thời hạn hợp lí. (Theo Điều 235 Luật Thương mại 2005)

(2) Quyền và nghĩa vụ của khách hàng
– Hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc thực hiện hợp đồng.
– Cung cấp đầy đủ chỉ dẫn cho thương nhân kinh doanh dịch vụ logistics.
– Thông tin chi tiết, đầy đủ, chính xác và kịp thời về hàng hoá cho thương nhân kinh doanh dịch vụ logistics.
– Đóng gói, ghi kí mã hiệu hàng hoá theo hợp đồng mua bán hàng hoá, trừ trường hợp có thỏa thuận để thương nhân kinh doanh dịch vụ logistics đảm nhận công việc này.
– Bồi thường thiệt hại, trả các chi phí hợp lí phát sinh cho thương nhân kinh doanh dịch vụ logistics nếu người đó đã thực hiện đúng chỉ dẫn của mình hoặc trong trường hợp do lỗi của mình gây ra.
– Thanh toán cho thương nhân kinh doanh dịch vụ logistics mọi khoản tiền đã đến hạn thanh toán.
By Duong Thuy